video mạng phần cứng
Bìa và lời chú bản Gia phả họ Ngô Đáp Cầu do cụ NGÔ TRỌNG TỐ biên soạn năm 1877

Ngành thứ tư - Chi Giáp

 

Đời thứ Tám

NGÔ THẾ NHUẬN, thụy Phúc Trực, con trai thứ tư ông Ngô Thế Dịch và bà Hoàng Thị Hiến. Mất ngày 11 tháng 4, thọ 58 tuổi,

Bà : Trương Thị Mệnh hiệu Diệu Thông, người cùng làng. Mất ngày 27-08, thọ 69 tuổi. Sinh 6 trai, 1 gái: Thế Thái (chết trẻ), Thế Quý (chết trẻ), Thế Vĩnh, Thế Lượng (Thế Châu), Thế Chiêm (chết trẻ), Thế Diệm (chết trẻ), Thị Giả (chết trẻ).

Đời thứ 9

Ngô Thế Vĩnh, thụy Phúc Cẩn, tên húy là Vy, con trai trưởng ông Ngô Thế Nhuận và bà Trương Thị Mệnh. Mất ngày 28-10 thọ 57 tuổi.
Bà : Hạ Thị Thành, hiệu Diệu Chính. Mất ngày 24-4. Sinh 2 trai: Thế Mại, Thế Khoát.
Bà hai : Hạ Thị Nhữ, hiệu Diệu Tín. Mất ngày 24-11, không có con.
Sinh thời, ông bà làm nghề buôn bán.

Đời thứ 10

Ngô Thế Mại,  húy là Viễn, thụy Phúc Tiến, con trai trưởng ông Ngô Thế Vĩnh và bà Hạ Thị Thành. Mất ngày 15-09,  hưởng dương 40 tuổi. Sinh thời, ông dạy chữ nho, bà buôn bán.
Bà : Vũ Thị Tý (Tỵ?), hiệu Diệu Thìn. Mất ngày 18-02,  thọ 74 tuổi. Sinh 3 trai, 2 gái: Thế Nhiễu, Thế Biên (Thế Liên?), Thế Khiển, Thị Sửu (vợ Ông Chánh Bật), Thị Hiếu (Lương). 

Đời thứ 11 

Ngô Thế Nhiễu, thụy Phúc Thành, con trưởng ông Ngô Thế Mại và bà Vũ Thị Tý. Mất ngày 24-11, thọ 68 tuổi. Ông làm công nhân Nhà máy giấy Đáp Cầu.
Bà : Hạ Thị Nhường, hiệu Diệu Ước, người cùng làng. Mất ngày  04-01, thọ 69 tuổi. Sinh 1 trai, 2 gái : Thế Lợi, Thị Vải, Thị Lạc (chết trẻ).

Đời thứ 12 

Ngô Thế Lợi, thụy Phúc Khoa, con trai trưởng ông Ngô Thế Nhiễu và bà Hạ Thị Nhường. Mất ngày 18-3, thọ 61 tuổi.
Bà : Đỗ Thị Bình, hiệu Diệu Chính. Mất ngày 25-9, thọ 81 tuổi. Sinh 1 trai: Thế Lộc.

Đời thứ 13

Ngô Thế Lộc, con độc nhất của ông Ngô Thế Lợi và bà Đỗ Thị Bình.
Bà : Trần Thị My, người Nam Định. Sinh 2 trai, 3 gái: Thế Tùng, Thế Hà, Thị Hải, Thị Thanh, Thị Hoa.

Đời thứ 14

Ngô Thế Tùng, con trai trưởng ông Ngô Thế Lộc và bà Trần Thị My.
Bà : Tô Thị Yến, người Yên Phong. Sinh 1 trai: Anh Sơn.

Đời thứ 11

Ngô Thế Biên (Liên?), con trai thứ hai ông Ngô Thế Mại và bà Vũ Thị Tý. Mất ngày 06-6,  thọ 54 tuổi.
Bà : Đỗ Thị Tý, người cùng làng. Mất ngày 07-12. Sinh 4 trai, 4 gái : Thế Thùy, Thế Phùng, Thế Hoàn, Thế Đại (chết trẻ), Thị Liễn (chết trẻ), Thị Tằng, Thị Hến, Thị Trai (chết trẻ).

Đời thứ 12

Ngô Thế Thùy, thụy Phúc Tiến, con trưởng ông Ngô Thế Biên và bà Đỗ Thị Tý. Mất ngày 25-11, thọ 61 tuổi.
Bà : Trương Thị Phiên. Mất ngày 20-4 hưởng dương 49 tuổi. Sinh 1 trai, 5 gái : Thế Thọ, Thị Hồng (chết trẻ), Thị Đức (lấy chồng Thị Cầu), Thị Hạnh (lấy chồng họ Hạ), Thị Dậu (lấy chồng Thái Bình), Thị Hòa.
Bà hai: Trương Thị Sót. Mất ngày 22-6, thọ 74 tuổi. Sinh 1 trai, 1 gái: Thế Ngọc, Thị Minh.

Đời thứ 13

Ngô Thế Thọ, con trai trưởng ông Ngô Thế Thùy và bà Trương Thị Phiên.
Bà : Chu Thị Tuyến, người Từ Sơn. Sinh 2 trai, 1 gái: Thế Trường, Thế Phong, Thị Nguyệt.

Đời thứ 12

Ngô Thế Phùng, con trai thứ hai ông Ngô Thế Biên và bà Đỗ Thị Tý. Mất ngày 28-2, thọ 59 tuổi.
Bà : Trương Thị Vẽ. Sinh 1 trai, 7 gái :Thế Nhung (chết đuối khi còn nhỏ), Thị Hồi (lấy chồng họ Hạ. Mất ngày 13-5), Thị Quế (chồng Thị Cầu),  Thị Lan (chồng họ Trương)., Thị Gái, Thị Cậy, Thị Thơm, Thị Thu.

Đời thứ 12

Ngô Thế Hoàn, con trai thứ ba ông Ngô Thế Biên và bà Đỗ Thị Tý.
Bà : Hoàng Thị Chắt. Sinh 4 trai, 4 gái : Thế Cảnh, Thế Thành, Thế Dậu, Thế Tân, Thị Phượng, Thị Hòa, Thị Tâm, Thị Giáp.

Đời thứ 13

Ngô Thế Cảnh, con trai trưởng ông Ngô Thế Hoàn và bà Hoàng Thị Chắt.
Bà : Nguyễn Thị Minh. Sinh 2 trai : Thế Đức, Thế Thanh.

Đời thứ 13

Ngô Thế Thành, con trai thứ hai ông Ngô Thế Hoàn và bà Hoàng Thị Chắt.
Bà : Cao Thị Thanh Phương. Sinh 3 gái : Thị Hương, Thị Hiền, Thị Mai.

Đời thứ 13

Ngô Thế Dậu, con trai thứ ba ông Ngô Thế Hoàn và bà Hoàng Thị Chắt.
Bà : Nguyễn Thị Hoan. Sinh 1 trai, 1 gái : Thế Dũng, Thị Huyền.

Đời thứ 13

Ngô Thế Tân, con trai thứ tư ông Ngô Thế Hoàn và bà Hoàng Thị Chắt.
Bà : Nguyễn Thị Thư. Sinh 1 gái : Thị Ninh.

Đời thứ 11

Ngô Thế Khiển, con trai thứ ba (út) ông Ngô Thế Mại và bà Vũ Thị Tý. Ông là công nhân Nhà máy giấy Đáp Cầu. Ông tham gia Kháng chiến chống Pháp.
Bà cả : Hạ Thị Tiêu, người cùng làng. Sinh 1 trai : Quốc Sáng.
Bà hai : Hạ Thị Tỉn, người cùng làng. Sinh 2 trai : Thế Bích, Thế Chiều.

Đời thứ 12

Ngô Quốc Sáng, thụy Phúc Huy, con trai trưởng ông Ngô Thế Khiển và bà Hạ Thị Tiêu. Mất ngày 23-5 năm Mậu Dần (1998), thọ 77 tuổi. Ông nguyên là Giám đốc Nhà máy liên hợp dệt Nam Định.
Bà : Hạ Thị Xuân. Mất ngày 13-01 năm Đinh Sửu (1997). Sinh 4 trai, 2 gái: Thế Lâm, Thế Quốc, Thế Nam, Thế Thành, Thị Định, Thị ái.

Đời thứ 13

Ngô Thế Lâm, con trai trưởng ông Ngô Quốc Sáng và bà Hạ Thị Xuân.
Bà : Nguyễn Thị Bích. Sinh 2 gái: Thị Hằng Nga, Thị Thuỳ Linh.

Đời thứ 13

Ngô Thế Quốc, con trai thứ hai ông Ngô Quốc Sáng và bà Hạ Thị Xuân.
Bà : Nguyễn Thị Kim Thu. Sinh 2 gái : Thị Thu Thuỷ, Thị Hương Quỳnh.

Đời thứ 13

Ngô Thế Nam, con trai thứ ba ông Ngô Quốc Sáng và bà Hạ Thị Xuân.
Bà : Nguyễn Thị Mai. Sinh 1 trai, 1 gái : Thế …, Thị Nhung.

Đời thứ 13

Ngô Thế Thành, con trai thứ tư ông Ngô Quốc Sáng và bà Hạ Thị Xuân. Mất ngày 04-4 năm Tân Tỵ (2001).
Bà : Đặng Thị Bích Hồng. Sinh 2 trai : Thế Tuấn Anh, Quốc Anh Tú.

Đời thứ 12

Ngô Thế Bích, con trai thứ hai ông Ngô Thế Khiển và bà Hạ Thị Tỉn. Mất ngày 25-8, thọ 59 tuổi.
Bà : Trần Thị Hợi. Sinh 2 trai, 2 gái : Phúc Long, Thế Đức, Thị Phương Loan, Thị Mai Anh.

Đời thứ 12

Ngô Thế Chiều, con trai thứ ba ông Ngô Thế Khiển và bà Hạ Thị Tỉn.
Bà : Nguyễn Thị Hợi. Sinh 2 trai : Thế Trung, Thế Dũng (chết trẻ).

Đời thứ 13

Ngô Thế Trung, con trai trưởng ông Ngô Thế Chiều và bà Nguyễn Thị Hợi.
Bà : Nguyễn Thị Thu Hiền. Sinh 1 gái : Thị Hương Trang.

Đời thứ 10

Ngô Thế Khoát, thuỵ Trực Đạo, con trai thứ hai ông Ngô Thế Vĩnh và bà Hạ Thị Thành. Mất ngày 17-7, hưởng dương 41 tuổi.
Bà : Trương Thị Tấm, hiệu Diệu Mễ. Mất ngày 26-9, thọ 58 tuổi. Sinh 3 trai, 3 gái : Thế Tạo, Thế Siêu, Thế Việt, Thị Sơn (bà Nhiêu Kình), Thị Cong (Bà Đồng Phú), Thị Nhắt.

Đời thứ 11

Ngô Thế Tạo, thuỵ Phúc Lập, con trai trưởng ông Ngô Thế Khoát và bà Trương Thị Tấm. Mất ngày 11-9, thọ 63 tuổi.
Bà : Hoàng Thị Nhỡ, hiệu Diệu Nhã. Mất ngày 29-2, thọ 64 tuổi. Sinh 2 trai, 3 gái : Thế Thi, Thế Khoan, Thị Doan, Thị Tư, Thị Cúc.

Đời thứ 12

Ngô Thế Thi, thuỵ Phúc Thành, con trai trưởng ông Ngô Thế Tạo, và bà Hoàng Thị Nhỡ. Mất ngày 29-8 thọ 77 tuổi.
Bà cả : Hoàng Thị Nãi, hiệu Diệu Nẩy. Mất ngày 15-8, thọ 66 tuổi. Sinh 2 trai, 5 gái : Thế Phi, Thế Phương, Thị Tình, Thị Ny, Thị Na, Thị Nê, Thị Nhâm.
Bà hai : Hoàng Thị Nhỡ. Sinh 1 trai : Thế Phan.

Đời thứ 13

Ngô Thế Phi, con trưởng ông Ngô Thế Thi và bà Hoàng Thị Nãi.
Bà : Nguyễn Thị Hợp. Sinh 2 trai, 4 gái : Thế Oanh (Liệt sỹ chống Mỹ), Kim Yến, Thị Lý, thị Hiệp, Thị Loan, Thị Tuyết.

Đời thứ 14

Ngô Kim Yến, tự Phúc Thành, trai thứ ông Ngô Thế Phi. Mất ngày 22-9 Kỷ Mão.
Bà : Chu Thị Hợp. Sinh 2 trai : Mạnh Đạt, Mạnh Chiến.

Đời thứ 13

Ngô Thế Phương, con trai thứ hai ông Ngô Thế Thi và bà Hoàng Thị Nãi.
Bà : Hạ Thị Nhật. Sinh 2 trai : Thế Phong, Mạnh Cường, Thị Nga.

Đời thứ 14

Ngô Thế Phong, con trưởng ông Ngô Thế Phương và bà Hạ Thị Nhật.
Bà : Nguyễn Thị Hà. Sinh 1 trai : Thế Trung.

Đời thứ 12

Ngô Thế Khoan, thuỵ Phúc Khánh, con thứ hai ông Ngô Thế Tạo, và bà Hoàng Thị Nhỡ. Mất ngày 05-9, thọ 71 tuổi.
Bà cả : Nguyễn Thị Hiến, hiệu Mỹ Hiền. Mất ngày 25-12, hưởng dương 37 tuổi. Sinh 2 trai : Thế Hồ (thuỵ Thuần Hải, mất ngày 25-5), Thế Độ (thuỵ Thuần Lâm, mất ngày 04-3).
Bà hai : Nguyễn Thị Năm. Sinh 1 trai : Thế Cần.
Bà ba : Nguyễn Thị Vinh. Sinh 4 trai : Thế Kiệm, Thế Liêm, Thế Chính (liệt sỹ chiến tranh biên giới phía Bắc), Thế Chí.

Đời thứ 13

Ngô Thế Cần, con thứ ba ông Ngô Thế Khoan và bà Nguyễn Thị Năm.
Bà : Lương Thị Vinh. Sinh 1 trai : Thế Cường.

Đời thứ 13

Ngô Thế Kiệm, con thứ tư ông Ngô Thế Khoan và bà Nguyễn Thị Vinh.
Bà : Nguyễn Thị Thuấn. Sinh 2 trai : Thế Nam, Thế Kiên.

Đời thứ 11

Ngô Thế Siêu, thuỵ Phúc Nhân, trai thứ hai ông Ngô Thế Khoát và bà Trương Thị Tấm. Mất ngày 09-10 âm lịch.
Bà : Vũ Thị Lời, người cùng làng, hiệu Diệu Nghĩa. Mất ngày 19-10. Sinh 2 trai, 2 gái: Thế Thăng, Thế Chúc, Thị Lạng, Thị Gái (Thịnh).

Đời thứ 12

Ngô Thế Thăng, thuỵ Phúc Hoà, con trưởng ông Ngô Thế Siêu và bà Vũ Thị Lời. Mất ngày 20-12 năm Giáp Dần.
Bà : Trương Thị Nể, hiệu Diệu Nang. Mất 23-7 năm Canh Tuất. Sinh 3 trai, 2 gái : Đức Long, Hoà Bình (liệt sỹ, hy sinh ngày 26-3-1972), Văn Tuấn, Thị Cát, Thị Khiêm.

Đời thứ 13

Ngô Đức Long, con cả ông Ngô Thế Thăng và bà Trương Thị Nể. Mất ngày 13-5 tại Nhà máy đường Vạn Điểm.
Bà : Trịnh Lệ Mỹ Dung. Sinh 2 trai : Chính Đông, Hồng Minh.

Đời thứ 14

Ngô Chính Đông, con trưởng ông Ngô Đức Long và bà Trịnh Lệ Mỹ Dung.
Bà : Ngô Kenka (người Séc). Sinh 1 gái Ngô Kristina.

Đời thứ 13 

Ngô Văn Tuấn là con út cụ Ngô Thế Thăng và bà Trương Thị Nể.
Bà :... Thị Na. Sinh 2 trai : Thế Tú (chết trẻ), Thế Tiến.

Đời thứ 12

Ngô Thế Chúc, thụy Phúc Hải, con thứ hai ông Ngô Thế Siêu và bà Vũ Thị Lời. Mất 25-4 năm Bính Dần (1985) tại Hải Phòng.
Bà : Phạm Thị Yến, sinh năm 1930. Sinh 3 trai, 3 gái : Thị Kim Oanh (1952), Trọng Khánh (1954), Kim Thúy (1956), Thế Cường (1958), Thế Đạt (1960), Thị Vân (1963).

Đời thứ 13

Ngô Trọng Khánh, sinh năm 1954, con cả ông Ngô Thế Chúc và bà Phạm Thị Yến.
Bà : Đỗ Thị Bình. Sinh 2 gái: Hải Hà (1978), Hà Anh (1982).

Đời thứ 13

Ngô Thế Cường, sinh năm 1958, con thứ hai ông Ngô Thế Chúc và bà Phạm Thị Yến.
Bà : Vũ Xuân Hương, sinh năm 1964. Sinh 1 trai, 1 gái: Thế Dân (1986), Hương Xuân (1990).

Đời thứ 13

Ngô Thế Đạt, sinh năm 1960, con thứ ba (út) ông Ngô Thế Chúc và bà Phạm Thị Yến.
Bà : Nguyễn Thị Chiên. Mất ngày 27-6. Sinh  2 gái: Thị Trang (1991), Thị Loan (1994).

Đời thứ 11

Ngô Thế Việt, thụy Phúc Lộc, là con út ông Ngô Thế Khoát và bà Trương Thị Tấm. Mất ngày 25-3 âm lịch.
Bà : Hoàng Thị Phúc, hiệu Diệu Đức. Mất ngày 12-7 ất Sửu (1985). Sinh được 4 trai, 5 gái: Thế Toán, Thế Tùng, Thế Ba, Thế Bản, Thị Đức lớn, Thị Đức con (Thịnh), Thị Lương, Thị Tích (chết trẻ), Thị Tựa (chết trẻ).

Đời thứ 12

Ngô Thế Toán, con trưởng ông Ngô Thế Việt và bà Hoàng Thị Phúc.
Bà : Hạ Thị Lộc, hiệu Diệu Lộc. Mất ngày 24-3 năm Quý Dậu (1993). Sinh 3 trai, 4 gái: Thế Bình, Thế Lưu, Thế Thanh, Thị Thủy, Thị Lâm, Thị An, Thị Nhàn.

Đời thứ 13

Ngô Thế Bình, con trưởng ông Ngô Thế Toán và bà Hạ Thị Lộc.
Bà : Nguyễn Thị Dung. Sinh 1 trai, 3 gái: Thế Nam, Thị Quỳnh, Thị Nga, Thị Huyền Trang.

Đời thứ 13

Ngô Thế Lưu, con thứ hai ông Ngô Thế Toán và bà Hạ Thị Lộc.
Bà : Nguyễn Thị Hà. Sinh 2 gái: Thị Trà, Thị Hoa.

Đời thứ 13

Ngô Thế Thanh, con thứ ba ông Ngô Thế Toán và bà Hạ Thị Lộc.
Bà : Nguyễn Thị Tuấn ánh. Sinh 1 trai, 1 gái: Thế Anh, ...

Đời thứ 12

Ngô Thế Tùng, con thứ hai ông Ngô Thế Việt và bà Hoàng Thị Phúc.
Bà cả : Hà Thị Nhiễu hiệu Diệu Nhương. Mất ngày 22-8 năm Giáp Tý.
Sinh 5 trai, 3 gái: Thế Thành, Thế Kiên, Thế Cường, Thế Giang, Thế Nam, Thị Trường, Thị Nga, Thị Lan.
Bà hai : Nguyễn Thị Chung. Sinh 1 gái: Thị Hương.

Đời thứ 13

Ngô Thế Thành, con trai trưởng ông Ngô Thế Tùng và bà Hà Thị Nhiễu.
Bà cả : Hà Thị Sinh. Sinh 1 trai, 1 gái: Thế Hùng, Thị Huệ.
Bà hai : … Thị Khẩn. Sinh 1 trai, 1 gái: Thế... , Thị Huyền.

Đời thứ 13

Ngô Thế Kiên, con trai thứ hai ông Ngô Thế Tùng và bà Hà Thị Nhiễu.
Bà : Đỗ Thị Ninh. Sinh 1 trai: Thế Trung.

Đời thứ 13

Ngô Thế Cường, con trai thứ ba ông Ngô Thế Tùng và bà Hà Thị Nhiễu.
Bà : Nguyễn Thị Nhàn. Sinh 2 trai: Thế Đức, Thế Linh.

Đời thứ 13

Ngô Thế Giang, con trai thứ tư ông Ngô Thế Tùng và bà Hà Thị Nhiễu.
Bà : Hoàng Thị Hường. Sinh 1 trai, 1 gái: Thế Hiếu, Thị Hoa.

Đời thứ 12

Ngô Thế Ba, con trai thứ ba ông Ngô Thế Việt và bà Hoàng Thị Phúc. Mất ngày 06-5, hưởng dương 47 tuổi.
Bà : Đào Thị Liên. Sinh 4 trai, 1 gái: Thế Dũng, Thế Tuấn, Thế Hải, Thế Hưng, Thị Dung.

Đời thứ 13

Ngô Thế Dũng, con trai trưởng ông Ngô Thế Ba và bà Đào Thị Liên.
Bà : Vũ Thị Hằng. Sinh 3 gái: Thị Hạnh, Thị Hiền, Thị Huệ.

Đời thứ 13

Ngô Thế Tuấn, con trai thứ hai ông Ngô Thế Ba và bà Đào Thị Liên.
Bà : Vũ Thị Tuyết. Sinh 1 trai, 2 gái: Thế Tiến, Thị Thúy, Thị Trang.

Đời thứ 13

Ngô Thế Hải, con trai thứ ba ông Ngô Thế Ba và bà Đào Thị Liên.
Bà : Lê Thị Kim Khánh. Sinh 1 gái: Thị Khánh Ngọc.

Đời thứ 12

Ngô Thế Bản, sinh năm 1937, con trai thứ tư ông Ngô Thế Việt và bà Hoàng Thị Phúc.
Bà : Phạm Thị Tâm. Sinh năm 1938. Sinh 2 gái, 2 trai: Thúy Hồng (1960), Lệ Thu (1960), Thế Sơn (1966), Thế Hà (1970).

Đời thứ 9

Ngô Thế Lượng (Thế Châu), con trai thứ hai ông Ngô Thế Nhuận và bà Trương Thị Mệnh. Mất ngày 13-6 âm lịch. Ông làm Chánh tổng mãn hạn.
Bà : Hạ Thị Nhạn. Mất ngày 15-12.
Ông bà sinh 3 trai: Thế Đinh, Thế Dần, Thế Canh.

Đời thứ 10

Ngô Thế Đinh, con trưởng ông Ngô Thế Lượng và bà Hạ Thị Nhạn.
Bà : Hạ Thị Lư, hiệu Diệu Hương. Sinh 2 trai, 2 gái: Thế Điền, Thế Viên,  Thị Tịch lớn, Thị Tịch bé (đều lấy chồng người làng).

Đời thứ 11

Ngô Thế Điền, con trưởng ông Ngô Thế Đinh và bà Hạ Thị Lư. Mất ngày 10-8 âm lịch.
Bà : Vũ Thị Lâm, hiệu Diệu Tài. Mất ngày 23-1. Sinh 2 trai, 3 gái: Thế Quyền, Thế Điển, Thị Anh (chết trẻ), Thị Thanh, Thị Năm.

Đời thứ 12

Ngô Thế Quyền, thụy Phúc Quý, con cả ông Ngô Thế Điền và bà Vũ Thị Lâm. Mất ngày 08-12 âm lịch.
Bà : Đặng Thị Cống. Sinh 2 trai, 2 gái: Thế Kiên, Thế Cường, Thị Hằng, Thị Nga.
Bà hai : Nguyễn Thị Miên. Sinh 2 trai, 2 gái: Thế Ngọc, Thế Hồng, Thị Minh Thúy, Thị Hà.

Đời thứ 13

Ngô Thế Kiên, con trưởng ông Ngô Thế Quyền và bà Đặng Thị Cống.
Bà : Nguyễn Thị Thanh. Sinh 2 trai, 1 gái: Thế Hùng, Thế Dũng, Thị Hiền.

Đời thứ 14

Ngô Thế Hùng, con trưởng ông Ngô Thế Kiên và bà Nguyễn Thị Thanh.
Bà : Nguyễn Thị Luyến. Sinh 1 trai: Thế Huy.

Đời thứ 14

Ngô Thế Dũng, con trai thứ hai ông Ngô Thế Kiên và bà Nguyễn Thị Thanh.
Bà : Nguyễn Thị Hảo, người Quảng Ninh. Sinh 1 trai: Thế Hoàng.

Đời thứ 13

Ngô Thế Cường, con thứ hai ông Ngô Thế Quyền và bà Đặng Thị Cống.
Bà : Nguyễn Thị Lý. Sinh 2 trai: Thế Sơn, Thế Hải.

Đời thứ 12

Ngô Thế Điển, con thứ hai ông Ngô Thế Điền và bà Vũ Thị Lâm. Mất ngày 27-4 Bính Dần (1986).
Bà : Hoàng Thị Năm. Mất ngày 28-3 Kỷ Mão (1999), thọ 77 tuổi. Sinh 4 trai, 4 gái: Thời Loạn, Thời Lập (chết trẻ), Thời Thuận, Thời Thiện, Thị Thúy Vi, Thị Thúy Vinh, Thị Thúy Định, Thị Thúy Liệu.

Đời thứ 13

Ngô Thời Loạn, con trưởng ông Ngô Thế Điển và bà Hoàng Thị Năm.

Đời thứ 13

Ngô Thời Thuận, con thứ hai ông Ngô Thế Điển và bà Hoàng Thị Năm.

Đời thứ 13

Ngô Thời Thiện, con thứ ba ông Ngô Thế Điển và bà Hoàng Thị Năm.

Đời thứ 11

Ngô Thế Viên, con thứ hai ông Ngô Thế Đinh và bà Hạ Thị Lư. Mất ngày 10-8 năm Mậu Thân (1968).
Bà cả : Trương Thị Biềng. Mất ngày 16-3. Sinh 1 trai, 1 gái: Thế Lễ, Thị Tròn (chết trẻ).
Bà hai : Hạ Thị Đáng. Sinh 1 trai: Thế Phương.

Đời thứ 12

Ngô Thế Lễ, con trưởng ông Ngô Thế Viên và bà Trương Thị Biềng. Mất ngày 21-9-1945.
Bà : Đào Thị Kỳ. Sinh 1 trai: Thế Phong.

Đời thứ 13

Ngô Thế Phong, con trai độc nhất ông Ngô Thế Lễ và bà Đào Thị Kỳ. Mất ngày 22-11.
Bà cả : Lê Bích Thủy. Sinh 2 trai: Thế Vũ, Thế Hòa.
Bà hai : Bùi Thanh Hà. Sinh 3 gái: Thị Thanh Nhã, Thị Thanh Tiên, Thị Thanh Thiện.

Đời thứ 12

Ngô Thế Phương, con thứ hai ông Ngô Thế Viên và bà Hạ Thị Đáng.
Bà : Trần Thị Cúc, quê ở Mỹ Tho. Sinh 4 trai, 2 gái: Thế Long, Thế Linh, Thế Quang, Thế Lê, Thị Lan, Thị Loan.

Đời thứ 10

Ngô Thế Dần, con trai thứ hai  ông Ngô Thế Lượng và bà Hạ Thị Nhạn. Mất ngày 5-5 âm lịch. Ông làm lý trưởng đến mãn hạn.
Bà : Hạ Thị Nhạn. Mất ngày 15-12 âm lịch.
Sinh 2 gái: Thị Mão lớn (bà Lý Sảo), Thị Mão con (bà Hai Tích).

Đời thứ 10

Ngô Thế Canh, con trai thứ ba  ông Ngô Thế Lượng và bà Hạ Thị Nhạn. Mất ngày 19-11 năm Nhâm Ngọ (1942).
Bà : Vũ Thị Lãng. Mất ngày 23-11 năm Bính Tuất (1946). Sinh 1 trai, 6 gái: Thế Lục, Thị Ngoan, Thị Hoàn, Thị Thìn, Thị Bé, Thị Năm, Thị út.
   -    Ngô Thị Ngoan, chồng là Vũ Đình Thư (Cả Thư), người cùng làng. Sinh 2 trai, 4 gái : Vũ Thị Nhàn, Vũ Đình Nhã, Vũ Thị Huỳ, Vũ Thị Đơn, Vũ Thị Hạ, Vũ Đình Phán.
   -    Ngô Thị Hoàn, lấy chồng có con, nhưng chồng con đều mất.
   -    Ngô Thị Thìn, chồng là Vũ Đình San (Trưởng San), trưởng họ Vũ Đình, Đáp Cầu. Sinh 7 trai, 2 gái : Vũ Đình Bằng, Vũ Đình Liên, Vũ Đình Hưng, Vũ Đình Tư, Vũ Đình Năm, Vũ Đình Sáu, Vũ Đình Bẩy, Vũ Thị Thọ, Vũ Thị Mười.
   -    Ngô Thị Bé, chồng là Nguyễn Văn Khái, con cụ Thược, người cùng làng. Sinh 4 trai, 2 gái : Nguyễn Văn Thuý, Nguyễn Văn Sơn, Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Văn Tráng, Nguyễn Thị Mỹ, Nguyễn Thị Nguyên.
   -    Ngô Thị Năm, chồng là Hạ Bá Bè, người cùng làng, không có con.
   -    Ngô Thị út, lấy chồng họ Nguyễn. Sinh 3 trai, 1 gái : Nguyễn Văn Hà, Nguyễn Văn Khôi, Nguyễn Văn Kỳ, Nguyễn Thị Nga.

Đời thứ 11

Ngô Thế Lục, con trai độc nhất ông Ngô Thế Canh và bà Vũ Thị Lãng. Ông là tự vệ dân phố, đã hy sinh từ cuối năm 1946 lúc bắt đầu kháng chiến chống Pháp.
Bà : Nguyễn Thị Kha, người cùng làng.  Mất ngày 04-7. Sinh 1 trai, 3 gái: Thế Cự, Thị Thẩm, Thị Liên, Thị Hiền.
   -    Ngô Thị Thẩm. Chồng là Trần Minh, Trung tá Quân đội. Sinh 5 gái : Trần Nguyệt Hà, Trần Tuyết Thanh, Trần Bạch Yến, Trần Lan Oanh, Trần Thuý Lam.
   -    Ngô Thị Liên. Chồng là Bùi Huy Sùng. Sinh 1 trai : Bùi Đình Hoan.
   -    Ngô Thị Hiền. Chồng là Lê Như Thiện (liệt sỹ). Sinh 1 gái: Lê Thị Lan Hương.

Đời thứ 12

Ngô Thế Cự, con trai độc nhất ông Ngô Thế Lục và bà Nguyễn Thị Kha.
Bà : Quách Thị Hợi. Sinh 5 trai, 2 gái: Thế Thao, Thế Trường, Thế Luyện, Thế Tập, Thế Chiến, Thị Toàn, Thị Cầu.

Đời thứ 13

Ngô Thế Thao, con trưởng ông Ngô Thế Cự và bà Quách Thị Hợi.
Bà : Nguyễn Thị Tuyết. Sinh 1 trai: Thế Quân.

Đời thứ 13

Ngô Thế Trường, con trai thứ hai ông Ngô Thế Cự và Quách Thị Hợi.
Bà : Nguyễn Thị Hoa.

Đời thứ 13

Ngô Thế Luyện, con thứ ba ông Ngô Thế Cự và Quách Thị Hợi.

Đời thứ 13

Ngô Thế Tập, con trai thứ tư ông Ngô Thế Cự và Quách Thị Hợi.
Bà : Trần Thị Hường.

Đời thứ 13

Ngô Thế Chiến, con trai năm (út) ông Ngô Thế Cự và Quách Thị Hợi. 

 

Bà : Nguyễn Thị Hậu.