video mạng phần cứng
Bìa và lời chú bản Gia phả họ Ngô Đáp Cầu do cụ NGÔ TRỌNG TỐ biên soạn năm 1877

Ngành thứ năm - Chi Giáp

 

Đời thứ Tám

NGÔ THẾ KIỂM, thuỵ Thần Cẩm, con thứ năm ông Ngô Thế Dịch và bà Hoàng Thị Hiến. Mất ngày 26-2, thọ 60 tuổi. Mộ táng ở Đồng Bối.
Bà : Nguyễn Thị Bệ, người cùng làng. Mất ngày 30-2, thọ 65 tuổi.
Ông bà sinh 2 trai, 1 gái: Thế Tín, Thế Bao (chết trẻ), 1 gái: Thị Chinh (hiệu Diệu Đường).

Đời thứ 9

Ngô Thế Tín, thuỵ Phúc Chủng, con ông Ngô Thế Kiểm và bà Nguyễn Thị Bệ. Mất ngày 28-3, thọ 63 tuổi.
Bà : Nguyễn Thị Giống, hiệu Từ Nhận. Mất ngày 21-8, hưởng dương 50 tuổi. Mộ ông bà táng tại Đồng Bối. Ông bà sinh 1 trai: Thế Sang.

Đời thứ 10

Ngô Thế Sang, tự Công, hiệu Phúc Trì, con ông Ngô Thế Tín và bà Nguyễn Thị Giống. Sinh thời, Ông là công nhân Nhà máy giấy Đáp Cầu. Mất ngày 19-9, thọ 54 tuổi.
Bà : Trương Thị Tư, người cùng làng. Mất ngày 12-2, thọ 60 tuổi.
Ông bà sinh 2 trai, 2 gái : Thế Thanh, Thế Lân, Thị Gái (Hồi), Thị De (Lý).

Đời thứ 11

Ngô Thế Thanh, hiệu Tư Phúc, sinh năm 1910, con trưởng ông Ngô Thế Sang và bà Trương Thị Tư. Mất ngày 19-7 năm Ất Sửu (03-9-1985), thọ 71 tuổi. Mộ táng tại Nghĩa trang Kiều Sơn, An Hải, Hải Phòng
Bà : Vũ Thị Cứu, sinh năm 1919. Mất ngày 03-4 năm Canh Dần (19-5-1950), hưởng dương 42 tuổi. Sinh 1  trai, 3 gái : Thế Bể (tức Quang), Thị Ân, Thị ái, Thị Mỹ.
   -     Ngô Thị Ân, sinh năm 1938, chồng là Trần Quang Diệm, sinh năm 1936. Sinh 3 trai, 5 gái : Trần Văn Minh (1960), Trần Văn Tuấn (1962), Trần Thị Thu (1964), Trần Thị Thuỷ (1966), Trần Thị Nga (1968), Trần Thị Phương (1970), Trần Thị Thảo (1973), Trần Thế Tài (1976).
   -     Ngô Thị Ấi. Sinh 1 trai, 1 gái : Đồng Xuân Cát, Đồng Thị Hoà.
   -     Ngô Thị Mỹ, sinh năm 1946. Chồng là Đàm Ngô Hưng, sinh năm 1942. Sinh 2 gái, 3 trai : Đàm Ngọc Lệ (1970), Đàm Ngô Tân (1971), Đàm Ngô Thành (1973), Đàm Ngọc Dung (1976), Đàm Ngô Tiến (1982).
Bà hai : Nguyễn Thị Bính, sinh năm 1923, quê Hải Phòng. Mất ngày 23-02 năm Tân Tỵ (2001), thọ 79 tuổi. Sinh 2 trai, 3 gái: Thế Đạo, Thế Đức, Thị Hải, Thị Vân, Thị Ngọc.
   -     Ngô Thị Hải. Chồng là Trần Ngọc Quỳnh. Sinh 3 trai : Trần Ngọc Trang, Trần Ngọc Phong, Trần Ngọc Lưu.
   -     Ngô Thị Vân. Chồng là Trịnh Mạnh Đạt. Sinh 1 trai, 1 gái : Trịnh Xuân Thắng, Trịnh Thị Hiền.
   -     Ngô Thị Ngọc.

Đời thứ 12

Ngô Thế Bể (tức Quang), sinh năm 1934, con trưởng ông Ngô Thế Thanh và bà Vũ Thị Cứu. Mất ngày 21-6-2001, thọ 68 tuổi. An táng tại Nghĩa trang Ninh Hải, Hải Phòng. Sinh thời ông làm nghề sửa chữa ô tô.
Bà : Đỗ Thị Kim, sinh năm 1942. Sinh 3 trai: Thế Vinh, Thế Hiển, Thế Cương.

Đời thứ 13

Ngô Thế Vinh, sinh năm 1966, con trưởng ông Ngô Thế Quang và bà Đỗ Thị Kim. Làm nghề lái xe.
Bà: Phạm Thị Hằng, sinh năm 1974. Sinh 2 trai: Thế Trung (1995), Thế Dũng (1998).

Đời thứ 13

Ngô Thế Hiển, kỹ sư viễn thông, sinh năm 1968, con thứ hai ông Ngô Thế Quang và bà Đỗ Thị Kim. Hện là Phó Giám đốc Công ty điện thoại, Sở Bưu điện Hải Phòng.
Bà : Nguyễn Thị Phương Lan, sinh năm 1974, kế toán Kho bạc Nhà nước Hải Phòng. Sinh 1 trai, 1 gái : Thế Thắng (1998), Phương Khuê (2002).

Đời thứ 13

Ngô Thế Cương, sinh năm 1971, con ông Ngô Thế Thanh và bà Đỗ Thị Kim. Hiện làm việc tại Phòng Kế hoạch Công ty xây dựng LG Hàn Quốc

Đời thứ 12

Ngô Thế Đạo, sinh năm 1952, con trai thứ hai ông Ngô Thế  Thanh và bà Nguyễn Thị Bính.
Bà : Đặng Thị Nga, sinh năm 1953. Sinh 1 trai, 1 gái: Thế Anh (1987), Thị Xuân (1990).

Đời thứ 12

Ngô Thế Đức, sinh năm 1960, con thứ ba ông Ngô Thế Thanh và bà Nguyễn Thị Bính. Ông là công nhân Công ty ximăng Hải Phòng.
Bà : Nguyễn Thị Lý, sinh năm 1960. Sinh 1 trai, 1 gái: Thế Dũng (1985), Thị Cẩm Tú (1990).

Đời thứ 11

Ngô Thế Lân, con thứ hai ông Ngô Thế Sang và bà Trương Thị Tư.
Bà : Nguyễn Thị Cậy, con nuôi cụ Phao, người làng Yên Lư, Chợ Gạo. Sinh 1 trai (chết bom ở cảng Đáp Cầu), 1 gái : Thị Lư, lấy chồng ở Hà Nội.